Phần đầu > VẬN HÀNH > Trước khi sử dụng > Các mức công suất của lò vi sóng

Các mức công suất của lò vi sóng

Lò vi sóng này được trang bị 10 mức công suất giúp bạn linh hoạt và kiểm soát tối đa việc nấu nướng. Xem bảng để biết mức công suất gợi ý cho các loại thực phẩm khác nhau.

  • Khi hoạt động ở các mức công suất 100%, 90% và 80% trong thời gian dài, công suất đầu ra sẽ giảm dần để giúp thiết bị không bị quá nhiệt do điện.

Mức công suất

Ứng dụng

Cao

700 W*1/900 W*2

(100%)

  • Đun sôi nước

  • Rán vàng thịt bò xay.

  • Làm kẹo.

  • Nấu gia cầm nguyên con, các miếng thịt gia cầm, cá và rau củ.

  • Nấu những miếng thịt mềm.

630 W*1/810 W*2

(90%)

  • Hâm nóng cơm, mì ống và rau củ.

560 W*1/720 W*2

(80%)

  • Hâm nóng nhanh thực phẩm chế biến sẵn.

  • Hâm nóng bánh sandwich.

490 W*1/630 W*2

(70%)

  • Nấu các món trứng, sữa và phô mai.

  • Nấu bánh ngọt và bánh mì.

  • Làm tan chảy sô cô la.

420 W*1/540 W*2

(60%)

  • Nấu thịt bê.

  • Nấu cá nguyên con.

  • Nấu bánh pudding và món sữa trứng.

350 W*1/450 W*2

(50%)

  • Nấu giăm bông, gia cầm nguyên con và thịt cừu.

  • Nấu sườn nướng và thăn nội.

280 W*1/360 W*2

(40%)

  • Rã đông thịt, thịt gia cầm và hải sản.

210 W*1/270 W*2

(30%)

  • Nấu những miếng thịt ít mềm.

140 W*1/180 W*2

(20%)

  • Rã đông trái cây.

  • Làm mềm bơ.

70 W*1/90 W*2

(10%)

  • Giữ ấm món thịt hầm và món ăn chính.

  • Làm mềm bơ và phô mai kem.

*1

Đối với model MS203****

*2

Đối với model MS303****